ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP TỐT NGHIỆP HỆ TCCN NĂM 2009
NGÀNH HẠCH TOÁN KẾ TOÁN
LÝ THUYẾT:
1. Trình bài nội dung các phương pháp xác định giá thực tế Vật liệu xuất kho.
2. Trình bài khái niệm sản phẩm dở dang? Nêu các phương pháp đánh giá SPDD.
3. Trình bài khái niệm và điều kiện ghi nhận TSCĐ? Trình bày phương pháp tính khấu hao đường thẳng. Cho ví dụ minh hoa?
BÀI TẬP:
BÀI 1:
Doanh nghiệp Thành Đạt hạch toán hang tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế. Tổ chức sản xuất gồm một phân xưởng sản xuất ra 3 loại sản phẩm A, B, C trong tháng 06 năm 2008, có tài liệu sau:
I. Số dự đầu kỳ:
- TK 154: 28.600.000đ (chi tiết NVLTT: 14.500.000đ, NCTT: 9.000.000đ, SXC: 5.100.000đ).
- Các tài khoản khác có số dư giả định.
II. Tình hình trong kỳ:
1. Nhập kho vật liệu chính, giá chưa thuế 200.000.000đ, thuế GTGT 10%, chưa thanh toán cho công ty X. Chi phí vận chuyển chi bằng tiền tạm ứng 1.050.000đ, trong đó thuế GTGT 5%.
2. Xuất kho vật liệu chính dùng trực tiếp sản xuất sản phẩm 100.000.000đ, dùng cho quản lý phân xưởng 8.000.000đ.
3. Mua vật liệu phụ về sử dụng ngay cho trực tiếp sản xuất, giá thanh toán 38.500.000đ, trong đó thuế GTGT 10%, trả bằng tiền mặt.
4. Xuất kho CCDC dùng cho bộ phận sản xuất: giá xuất kho 900.000đ (loại phân bổ 3 lần) bắt đầu phân bổ từ tháng 06/2008.
5. tiền lương phải trả công nhân trực tiếp sản xuất 50.000.000đ, nhân viên quản lý phân xưởng 15.000.000đ, nhân viên bán hàng 10.000.000đ, nhân viên quản lý doanh nghiệp 20.000.000đ.
6. Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ 25%, trong đó tính vào chi phí sản xuất kinh doanh 19% và trừ vào lương người lao động 6%.
7. Thanh lý một tài sản cố định hữu hình, nguyên giá 50.000.000đ, đã khấu hao 45.000.000đ, thu được 6.600.000đ bằng tiền mặt, trong đó thuế GTGT 600.000đ.
8. Tiền điện, điện thoại chi trả 2.200.000đ, trong đó thuế GTGT 10%: phân bổ cho: bộ phận sản xuất 1.000.000đ, bộ phận bán hàng 400.000đ, bộ phận quản lý doanh nghiệp 600.000đ.
9. Trích khấu hao TSCĐ ở bộ phận sản xuất 2.000.000đ, bộ phận bán hàng 500.000đ, bộ phận quản lý doanh nghiệp 1.000.000đ.
10.Bộ phận bán hàng báo hỏng một công cụ dụng cụ có giá thực tế xuất kho 600.000đ, đã phân bổ 330.000đ, phế liệu thu hồi nhập kho trị giá 10.000đ.
11.Báo cáo của phân xưởng sản xuất:
- Vật liệu chính sử dụng không hết để lại ngày 31/05/ trị giá 500.000đ.
- Hoàn thành 500sp A, 400sp B, 250sp C nhập kho.
- Còn 100sp A, 80sp B, 60sp C dở dang cuối kỳ.
12.Xuất kho 400sp A bán trực tiếp tại kho doanh nghiệp cho công ty M theo giá bán chưa thuế 350.000đ/sp, thuế GTGT 10%, chưa thu tiền.
13.Xuất kho 200sp C gửi bán công ty N, giá bán chưa thuế 400.000đ/sp, thuế GTGT 10% (công ty N chưa nhận được hàng).
14.Công ty M chuyển khoản thanh toán cho doanh nghiệp. Doanh nghiệp đã chi tiền mặt chiết khấu thanh toán cho công ty M theo tỷ lệ 1% trên giá thanh toán.
15.Công ty N báo đã nhận được hàng nhưng có 50sp loại C sai quy cách nên chỉ chấp nhận thanh toán 150sp C, số sản phẩm C sai quy cách, Công ty N đã trả lại cho doanh nghiệp, doanh nghiệp đã nhập lại kho số sản phẩm này.
16.Cuối tháng, kết chuyển doanh thu, thu nhập, chi phí để xác định kết quả kinh doanh.
III.Tài liệu bổ sung:
- Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất: phân xưởng.
- Đối tượng tính giá thành: sản phẩm A, B, C.
- Đánh giá sản phẩm dở dang theo phương pháp 50% chi phí chế biến thực tế. Vật liệu phụ và vật liệu chính bỏ vào ngay từ đầu của quá trình sản xuất.
- Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp hệ số.
- Hệ số giá thành sản phẩm A: 1; sản phẩm B: 1.1; sản phẩm C: 1.2.
- Thành phẩm xuất kho theo giá thực tế nhập kho trong tháng.
- Thuế TNDN phải nộp theo thuế suất 28%.
Yêu cầu:
1. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
2. Phản ánh vào các tài khoản 154, 155, 421, các tài khoản từ loại 5 đến loại 9.
BÀI 2:
Doanh nghiệp Sản xuất X trong tháng 03/2008 có tình hình về hoạt động sản xuất như sau:
Số dư đầu tháng của 1 số tài khoản:
- TK 142: 44.800.000
- TK335: 90.000.000 (CP lương nghỉ phép: 30.000.000đ, CP sửa chữa lớn TSCĐ: 60.000.000)
- 154: 28.960.000 (Sp A: 15.600.000, Sp B: 13.360.000).
Trong tháng có tài liệu về sản xuất như sau:
1. Trích trước lương nghỉ phép của CNSX SP A: 8.060.000, CNCX SP B: 8.040.000 và trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ của phân xưởng SX: 24.000.000.
2. Tổng hợp tiền lương phải trả trong tháng:
· Tiền lương công nhân sản xuất sản phẩm A: 120.000.000, sản phẩm B: 80.000.000.
· Tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất sản phẩm A: 6.000.000, sản phẩm B: 4.000.000.
· Tiền lương của bộ phận quản lý phân xưởng: 20.000.000.
3. Trích KPCĐ 2%, BHXH 15% và BHYT 2% phân bổ vào chi phí có liên quan.
4. Xuất dùng vật liệu:
a. Vật liệu chính dùng cho sản xuất Sp: 400.000.000 (Sp A: 240.000.000, Sp B: 160.000.000).
b. Vật liệu phụ dùng cho QLPX: 100.000.000 (Sp A: 60.000.000, Sp B: 40.000.000) dùng cho quản lý phân xưởng: 12.000.000
5. Xuất công cụ dùng cho QLPX: 5.000.000 trong đó loại phân bổ 1 lần là: 1.000.000, phân bổ hai lần là: 4.000.000.
6. Phân xưởng sản xuất báo hỏng 1 số công cụ loại phân bổ 2 lần có giá thực tế là 8.200.000, phế liệu thu hồi nhập kho trị giá: 100.000.
7. Trích khấu hao TSCĐ của phân xưởng SX: 40.000.000.
8. Tiền điện mua ngoài dùng cho phân xưởng SX: 15.200.000.
9. Phân bổ dần chi phí trả trước tiền thuê TSCĐ dùng ở phân xưởng SX: 6.000.000.
10.Báo cáo của phân xưởng SX cuối tháng:
· Hoàn thành nhập kho: 4.500 Sp A. còn lại 500 Sp dở dang, mức độ hoàn thành 60%.
· Hoàn thành nhập kho 5.400 Sp B, còn lại 600 Sp dở dang, mức độ hoàn thành 50%.
· Phế liệu thu hồi từ Sp A trị giá: 2.470.000.
Tài liệu bổ sung:
Chi phí chung được phân bổ vào giá thành Sp A và B theo chi phí nhân công trực tiếp.
SP dở dang được đánh giá theo phương pháp ước lượng Sp hoàn thành tương đương.
Chi phí SX dở dang đầu tháng chi tiết theo khỏa mục sau:
|
Khoản mục chi phí
|
Sản phẩm A
|
Sản phẩm B
|
|
1. Nguyên vật liệu trực tiếp.
2. Nhân công trực tiếp.
3. Sản xuất chung
|
6.000.000
4.000.000
5.600.000
|
5.200.000
3.160.000
5.000.000
|
Yêu cầu
1. Tính toán, lập định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
2. Phản ánh vào sơ đồ chữ T các tài khoản, chi tiết có liên quan.
BÀI 3:
A. Số dự đầu tháng của một số tài khoản:
- TK 1521: 2.000kg vật liệu chính x 15.000đ.
- TK 1522: 1.000kg vật liệu phụ x 12.000đ.
- TK 154: +154M: 1.920.000, 154N: 5.300.000
- TK 142: 4.000.000 (CP SCL TSCĐ ở PXSX còn phân bổ trong 2 tháng).
B. Trong tháng có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
1. Mua vật liệu chính 8.000kg x 15.000đ, thuế GTGT 10%. Doanh nghiệp đã thanh toán ngay bằng TGNH nên được hưởng chiết khấu thanh toán là 0.5% trên giá mua.
2. Mua vật liệu phụ theo HĐBH: 4.000kg x 12.000đ, chưa thanh toán. Sau đó DN nhập kho phát hiện 1 số hàng sai quy cách nên đề nghị bên bán giảm giá 500đ/kg. Bên bán đồng ý & doanh nghiệp đã thanh toán hết tiền hàng bằng tiền mặt.
3. Chi phí vận chuyển, bốc dở CLV + VLP là 480.000đ, Thuế GTGT 10%, đã chi bằng tiền mặt. Chi phí này phân bổ cho 2 loại vật liệu trên theo trọng lượng nhập kho.
4. Tiền lương phải trả cho CNV trong tháng: (ĐVT: đồng)
|
Tên bộ phận
|
Số người
|
Lương cấp bậc
|
Lương thực tế
|
Tiền ăn trưa
|
|
- CN SX SP M
- CN SX SP N
- Nhân viên PX
|
10
20
2
|
10.000.000
20.000.000
2.000.000
|
15.000.000
25.000.000
2.000.000
|
3.500.000
7.000.000
700.000
|
|
Cộng
|
32
|
32.000.000
|
42.000.000
|
11.200.000
|
5. Trích BH – KP theo quy định.
6. Khấu hao TSCĐ ở PX SX là 15.000.000đ.
7. Xuất vật liệu cho PX SX: - Xuất VLC cho SP M: 4.000kg, SP N: 5.000kg.
- Xuất VLP cho SP M: 1.000kg, SP N: 2.000kg.
8. Mua nhiên liệu xuất dùng ngay cho PX SX để chạy MMTB: 1.000.000đ, thuế GTGT 5%, đã thanh toán bằng tiền mặt.
9. phân bổ dần CP SCL TSCĐ trong tháng này.
10.CP khác bằng tiền mặt dùng cho quản lý PX: -1.210.000đ, trong đó thuế GTGT 10%.
11.Cuối tháng PS SX báo cáo:
- Hoàn thành 1.000 SP M & 2.000 SP N nhập kho, còn dở dang 200 SP M & 300 SP N, được đánh giá theo CP vật liệu chính.
- Giá trị VLC còn thừa từ SP M, chuyển kỳ sau 2.000.000đ.
- Giá trị SP M hỏng trừ lương công nhân 150.000đ.
- Giá trị phế liệu thu hồi từ SP N là 530.000đ.
C. Yêu Cầu: Tính toán, định khoản, ghi vào TK tình hình trên, biết rằng:
- Doanh nghiệp kê khai hàng tồn kho theo PP kê khai thường xuyên.
- Doanh nghiệp đánh giá vật liệu, TP xuất kho theo PP nhập trước, xuất trước.
- Doanh nghiệp phân bổ CP SX chung cho từng loại SP theo tiền lương thực tế của CN SX.
- Doanh nghiệp thu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
BÀI 4:
Tại doanh nghiệp UN hạch toán hang tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
Thành phần xuất kho theo phương pháp nhập trước – xuất trước.
I. Số dư đầu tháng 08/2008 của TK:
- TK 154: 11.320.000 (chi phí VL chính)
- TK 133: 2.000.000
- TK 155: 73.000.000 chi tiết:
+ SP A: 34.000.000 (tồn 1.000 SP).
+ SP B: 39.000.000 (tồn 1.000 SP).
II. Trong tháng 08 có phát sinh các nghiệp vụ kinh tế sau:
1. Doanh nghiệp mua vật liệu chính chưa thanh toán tiền 550.000.000đ trong đó có thuế GTGT 10%. Phiếu nhập kho đủ theo quá đơn. Chi phí bốc dỡ chi bằng tiền mặt 300.000đ.
2. Chi TGNH thanh toan tiền mua vật liệu, được bên bán chiết khấu thanh toán 5% trên giá chưa thuế.
3. Xuất kho VL chính dung cho sản xuất sản phẩm 200.000.000đ.
4. Xuất kho VL phụ:48.600.000 dùng cho:
+ Sản xuất sản phẩm: 38.000.000
+ Quản lý phân xưởng: 5.000.000
+ Bộ phận bán hang: 3.000.000
+ Bộ phận QLDN: 2.000.000
5. Xuất kho công cụ theo giá thực tế:
|
Bộ phận sử dụng
|
Loại phân bổ 1 lần
|
Loại phân bổ 2 lần
|
Loại phân bổ 5 lần
|
|
1. Phân xưởng SX.
2. Bộ phận bán hang.
3. Bộ phận QLDN
|
1.500.000
1.600.000
1.400.000
|
6.000.000
|
10.000.000
|
|
Cộng
|
4.500.000
|
6.000.000
|
10.000.000
|
6. Phân xưởng sản xuất báo hỏng công cụ loại phân bổ 2 lần có giá thực tế lúc xuất dung 4.000.000, phế liệu bán thu tiền mặt 200.000.
7. Chi phí điện nước đã thanh toán bằng TGNH: 33.000.000đ trong đó có thuế GTGT 10% phân bổ cho:
+ Phân xưởng SX: 18.000.000
+ Số còn lại phân bổ cho BPBH: 40%, bộ phận QLDN: 60%
8. Tiền lương thực tế phải trả cho các bộ phận:
- Công nhân sản xuất: 40.000.000
- Nhân viên quản lý phân xưởng: 10.000.000.
- Nhân viên bộ phận bán hang: 8.000.000
- Nhân viên bộ phận QLDN: 15.000.000.
9. Trích 3 khoản theo lương tỉ lệ quy định 19% tính vào chi phí và 6% trừ vào lương.
10.Trích khấu hao tài sản cố định trong tháng là: 13.630.000 phân bổ cho:
- Quản lý phân xưởng: 6.200.000
- Bộ phận bán hàng: 2.180.000
- Bộ phận quản lý DN: 3.250.000
11.Báo cáo của phân xưởng SX cuối tháng:
- VL chính sử dụng không hết để lại ngày 31/07 là 12.000.000; ngày 30/08 là 15.000.000.
- Phế liệu thu hồi nhập kho trị giá: 1.000.000.
- Hoàn thành 5.000SP A và 4.000SP B nhập kho.
- Còn 300 SP A và 200 SP B dở dang cuối tháng được đánh giá theo chi phí VL chính.
12.Rút TGNH trả nợ vay ngắn hạn 100.000.000đ và trả lãi tiền vay: 2.000.000đ.
13.Doanh nghiệp xuất kho 2.000SP A và 2.000 SP B bán thu ngay bằng tiền mặt.
14.Doanh nghiệp xuất 3.000 SP A bán cho công ty Tân An đã thu bằng TGNH. Sau đó có 500 SP không đạt yêu cầu nên trả lại. Doanh nghiệp đã nhập lại kho số SP này và chi tiền mặt thanh toán cho công ty Tân An.
15.Doanh nghiệp xuất 2.000 SP B bán cho công ty Thắng Lợi chưa thu tiền. Sau đó có 400 SP sai quy cách nên công ty Thắng Lợi đề nghị giảm giá. Doanh nghiệp đã đồng ý giảm 20% trên giá bán chưa thuế cho số SP sai quy cách này.
16.Doanh nghiệp chi tiền mặt bồi thường vi phạm luật môi trường: 3.000.000đ.
17.Thu tiền bồi thường của công ty Z do vi phạm hợp đồng: 2.000.000đ.
Tài liệu bổ sung:
- Hệ số giá thành sản phẩm A = 1, sản phẩm B = 1.1.
- Sản phẩm xuất kho theo phương pháp nhập trước – xuất trước (Fi Fo).
- Giá bán chưa thuế 60.000đ/Sp A, và 70.000đ/Sp B. Thuế GTGT cho hang bán ra là 10%.
Yêu cầu:
1. Tính toán, định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
2. Phản ảnh vào TK 154, 155 và TK từ loại 5 đến loại 9.